Máy bắn đá khô CO2 HTS818 Autool là máy vệ sinh bằng đá khô dùng khí nén ngoài để bắn viên đá khô 3 mm lên lớp muội carbon và dầu bẩn. Máy có bình chứa đá 7,5 kg, núm chỉnh lượng đá phun liên tục từ 0 đến 3,2 kg/phút, cơ cấu khuấy xoắn chống vón đá, bộ lọc khí và 1 đồng hồ áp suất đầu vào. Máy cần nguồn khí 0,3–1,0 MPa với lưu lượng trên 1–3 m³/phút. Hàng chính hãng AUTOOL, phân phối bởi AUTOOL Việt Nam.
Máy bắn đá khô HTS818 dùng để làm gì?
HTS818 dùng khí nén tăng tốc viên đá khô rồi bắn thẳng vào chỗ bám bẩn. Đá khô ở khoảng -78,5°C làm lớp carbon giòn và nứt. Khi va chạm, đá thăng hoa thành khí CO2, giãn nở mạnh và đẩy lớp cặn bong ra. Đá bay hơi hết nên không còn hạt mài trong máy, không có nước thải. Thứ còn lại chỉ là muội, dầu và bụi vừa bóc ra, thợ vẫn phải thu gom.
- Làm sạch muội carbon ở buồng đốt, đỉnh piston, xu-páp nạp và bướm ga khi quy trình của xe cho phép dùng đá khô.
- Tẩy dầu mỡ bám ngoài khoang máy và trên các cụm chi tiết.
- Hãng ghi máy dùng được cho xe xăng, xe hybrid và xe điện, phù hợp xe xăng phun trực tiếp và xe diesel.
Vì đá khô không để lại hạt, gara không phải lo hạt mài sót lại trong đường nạp như khi phun vỏ óc chó. Đổi lại, máy cần nguồn khí nén lưu lượng lớn và nguồn đá khô mua tại chỗ.
HTS818 khác gì HTS708?
HTS708 là máy gần HTS818 nhất trên site: cùng 1 đồng hồ áp suất, cùng bình đá 7,5 kg, cùng yêu cầu khí 0,3–1,0 MPa và trên 1–3 m³/phút, cùng lượng phun 0–3,2 kg/phút. Theo bảng so sánh của hãng, điểm khác ghi rõ là HTS818 tương thích 5 loại đầu phun, HTS708 là 4 loại. Trang hãng của HTS818 còn nêu rõ cơ cấu khuấy xoắn chống vón và bắc cầu đá trong bình, cùng bộ lọc khí tách hơi ẩm để tránh đóng băng trong máy. Trang HTS708 chỉ nêu bộ xử lý khí nén.
HTS818 là model mới của AUTOOL. Hãng chưa công bố công suất và khối lượng của HTS818, trong khi HTS708 ghi 550 W, 60 kg. Nếu xưởng đã có HTS708 thì HTS818 không đổi cách làm việc, chỉ thêm loại đầu phun và phần cấp đá được mô tả kỹ hơn.
Còn so với HTS705 (bình 5 kg, dòng máy gọn), HTS818 có bình lớn hơn để làm nhiều xe liên tục mà ít phải mở nắp nạp đá.
Tính năng nổi bật
- Chỉnh lượng đá liên tục 0–3,2 kg/phút bằng núm trên bảng điều khiển. Chỗ cần nhẹ tay như xu-páp nạp, quanh cảm biến thì để áp và lượng đá thấp. Cặn dày, cứng thì tăng dần.
- Bình đá khô 7,5 kg: nạp một lần làm được nhiều lượt, đỡ mở nắp liên tục.
- Khuấy xoắn chống vón: hạn chế đá dính cục, bắc cầu trong bình, giảm tắc súng và ngắt quãng khi phun.
- Lọc khí nén: tách hơi ẩm trong khí nén, hạn chế đóng băng bên trong và tắc đường ống, bảo vệ súng và cơ cấu cấp đá.
- Đồng hồ áp suất trên bảng điều khiển hiển thị áp khí đầu vào để thợ biết máy nén có cấp đủ hay không.
- Vỏ kim loại, xe đẩy: tay đẩy, bánh xe xoay 360°, khe gác súng phun ngay trên thân máy.
- 5 loại đầu phun cho các vị trí khác nhau như buồng đốt, họng nạp, khoang máy.
Quy trình vệ sinh với HTS818
- Chuẩn bị đủ đồ: máy nén khí cấp trên 1–3 m³/phút ở áp 0,3–1,0 MPa, ổ điện có tiếp đất đúng điện áp, đá khô viên 3 mm còn mới, chỗ làm thông gió.
- Kiểm tra và xả ẩm đường khí: xem ống, súng, bộ lọc và các núm điều khiển. Để lượng đá ở mức 0, mở khí cho nước ngưng thổi hết ra khỏi đầu phun.
- Nạp đá khô: đổ đá 3 mm sạch vào bình, không để rơi vật lạ vào máy, đóng nắp.
- Phun thử: bắt đầu với áp và lượng đá thấp trên một vùng nhỏ, xem bề mặt có đạt yêu cầu không rồi mới tăng.
- Vệ sinh và theo dõi: canh đồng hồ áp và dòng đá ra đều, đồng thời gom muội vừa bong.
- Xả sạch và tắt máy: vặn lượng đá về 0, bóp súng khoảng 30 giây cho hết đá còn trong khay và ống, rồi ngắt khí, ngắt điện, kiểm tra đầu phun và ống.
Theo bảng của hãng, vệ sinh động cơ 4 xi-lanh hoặc họng nạp mất khoảng 4–6 phút phun, tiêu hao 3–5 kg đá khô. Thời gian thực tế còn tùy độ dày cặn, nguồn khí, chất lượng đá và khâu tháo lắp để tiếp cận.
So sánh HTS708 – HTS709 – HTS818 – HTS828
| Tiêu chí | HTS708 | HTS709 | HTS818 | HTS828 |
|---|---|---|---|---|
| Đồng hồ áp suất | 1 đồng hồ | 2 đồng hồ | 1 đồng hồ | 2 đồng hồ |
| Lưu lượng khí nén cần | >1–3 m³/phút | >1–2 m³/phút | >1–3 m³/phút | >1–2 m³/phút |
| Áp suất nguồn khí | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa |
| Bình chứa đá khô | 7,5 kg | 7,5 kg | 7,5 kg | 7,5 kg |
| Lượng đá phun | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút |
| Núm chỉnh lượng đá | Có | Có | Có | Có |
| Bộ lọc tích hợp | Có | Có | Có | Có |
| Số loại đầu phun | 4 | 4 | 5 | 5 |
| Công suất | 550 W | 1100 W | Hãng chưa công bố | Hãng chưa công bố |
| Khối lượng tịnh | 60 kg | 63 kg | Hãng chưa công bố | Hãng chưa công bố |
| Bánh xe xoay 360°, tay đẩy | Có | Có | Có | Có |
Nên chọn máy nào? Xưởng có máy nén lưu lượng lớn, chỉ cần một đồng hồ áp để canh nguồn khí thì chọn HTS708 hoặc HTS818. Muốn thêm loại đầu phun thì lấy HTS818. Xưởng dùng máy nén cỡ vừa, cần nhìn cả áp vào lẫn áp làm việc thì chọn HTS709 hoặc HTS828. Gara mới làm thử dịch vụ đá khô thì xem bản gọn HTS705.
Thông số kỹ thuật HTS818
| Nguyên lý | Phun đá khô bằng khí nén |
| Nguồn điện | AC 110V / 220V (xưởng ở Việt Nam dùng bản 220V) |
| Áp suất nguồn khí | 0,3–1,0 MPa |
| Lưu lượng khí nén | >1–3 m³/phút (máy nén mua riêng) |
| Bình chứa đá khô | 7,5 kg |
| Cỡ viên đá khô | 3 mm |
| Lượng đá phun | 0–3,2 kg/phút, chỉnh liên tục |
| Đầu phun tương thích | 5 loại |
| Đồng hồ áp suất | 1 đồng hồ (áp khí đầu vào) |
| Tiêu hao đá mỗi lần vệ sinh | 3–5 kg (số liệu nhà sản xuất) |
| Kích thước | 59 × 66 × 85,5 cm (đọc trên ảnh kích thước của hãng) |
| Loại xe | Xe xăng, xe hybrid, xe điện |
| Bảo hành | 12 tháng chính hãng |
Lưu ý khi sử dụng
- Máy nén khí không kèm theo: kiểm tra lưu lượng thực của máy nén ở áp làm việc, không chỉ nhìn số danh nghĩa. Khí phải khô, ống và khớp nối đủ cỡ.
- Đồ bảo hộ: đeo kính, chụp tai, găng tay, quần áo bảo hộ và giày kín mũi. Đá khô rất lạnh và tiếng phun lớn.
- Thông gió: đá khô thăng hoa thành CO2, phải làm ở chỗ thoáng.
- Thử trước khi làm: vật liệu, lớp phủ, nhựa, cao su và vùng quanh cảm biến phải thử ở áp thấp trên diện tích nhỏ. Không phải xe nào cũng làm được buồng đốt mà không tháo, phải theo quy trình của từng xe.
- Đúng điện áp: xưởng ở Việt Nam dùng bản 220V. Xem nhãn máy và dây tiếp đất trước khi cắm điện.
Vì sao nên mua Máy bắn đá khô CO2 HTS818 tại AUTOOL Việt Nam?
- Hàng chính hãng AUTOOL, nhập khẩu trực tiếp, không phải hàng trôi nổi.
- Bảo hành 12 tháng, hỗ trợ kỹ thuật bằng tiếng Việt.
- Có đủ dải máy đá khô AUTOOL từ HTS705, HTS708, HTS709 đến HTS818, HTS828 để so và chọn đúng nguồn khí của xưởng. Xem thêm danh mục máy vệ sinh bằng đá khô.
Thiết bị AUTOOL nên trang bị cùng
- Camera nội soi động cơ V80: soi buồng đốt, đỉnh piston, xu-páp trước và sau khi bắn đá để chỉ cho khách thấy kết quả.
- Máy kiểm tra và súc rửa kim phun FN606: ghép thành gói xử lý carbon và kim phun cho xe chạy nhiều.
- Máy tạo khói kiểm tra rò rỉ SDT205: kiểm tra rò rỉ đường nạp sau khi lắp lại.
Các model cùng dòng máy bắn đá khô AUTOOL: Máy bắn đá khô CO2 HTS828 Autool.
Câu hỏi thường gặp
Máy bắn đá khô HTS818 giá bao nhiêu?
Gọi hotline 0868.833.232 để nhận báo giá HTS818 chính hãng mới nhất.
HTS818 cần máy nén khí cỡ nào?
Máy nén phải cấp được trên 1–3 m³/phút ở áp 0,3–1,0 MPa, khí khô. Máy nén không kèm theo máy. Nếu xưởng chỉ có máy nén cỡ vừa, xem HTS828 có yêu cầu lưu lượng thấp hơn (trên 1–2 m³/phút).
Dùng đá khô loại nào?
Đá khô viên 3 mm, còn mới và sạch. Bình chứa tối đa 7,5 kg. Đá khô mua riêng tại nơi cung cấp gần xưởng.
HTS818 khác HTS828 ở điểm nào?
HTS818 có 1 đồng hồ áp và cần trên 1–3 m³/phút. HTS828 có 2 đồng hồ (áp vào và áp làm việc), bộ tách dầu – nước lưu lượng lớn và chỉ cần trên 1–2 m³/phút.
👉 Tư vấn & đặt mua Máy bắn đá khô CO2 HTS818 Autool chính hãng: gọi hotline 0868.833.232 hoặc để lại thông tin, AUTOOL Việt Nam hỗ trợ 24/7.













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.