Máy bắn đá khô CO2 HTS828 Autool là máy vệ sinh bằng đá khô có 2 đồng hồ áp suất: một đồng hồ đo áp khí đầu vào, một đồng hồ đo áp làm việc đầu ra. Máy dùng viên đá khô 3 mm, bình chứa 7,5 kg, chỉnh lượng đá phun 0–3,2 kg/phút, có bộ tách dầu – nước lưu lượng lớn và cơ cấu cấp đá xoắn chống vón. Yêu cầu khí nén chỉ trên 1–2 m³/phút ở 0,3–1,0 MPa, thấp hơn HTS818. Hàng chính hãng AUTOOL, phân phối bởi AUTOOL Việt Nam.
Máy bắn đá khô HTS828 dùng để làm gì?
HTS828 dùng khí nén từ máy nén ngoài để tăng tốc viên đá khô 3 mm và bắn vào lớp cặn. Đá khô rất lạnh làm muội carbon giòn, khi va chạm thì thăng hoa thành CO2 và đẩy lớp cặn bong ra. Đá bay hơi hết, không để lại hạt mài, không có nước thải. Sau khi làm chỉ còn muội và bụi bong ra cần gom.
- Làm sạch muội carbon ở buồng đốt, xu-páp nạp, bướm ga khi quy trình của xe cho phép dùng đá khô.
- Tẩy dầu bám trong khoang máy và trên cụm chi tiết.
- Hãng ghi dùng được cho xe xăng phun trực tiếp, xe diesel và xe hybrid. Bảng so sánh của hãng ghi thêm xe điện.
Theo hãng, HTS828 là bản nâng cấp có hệ thống cấp khí được tối ưu để giảm yêu cầu lưu lượng của máy nén, nhắm tới gara vừa và nhỏ dùng máy nén thông thường.
HTS828 khác gì HTS709 và HTS818?
Trên site, máy gần HTS828 nhất là HTS709. Hai máy cùng có 2 đồng hồ áp, bình đá 7,5 kg, bộ tách dầu – nước lớn, cấp đá xoắn, lượng phun 0–3,2 kg/phút và yêu cầu khí trên 1–2 m³/phút. Theo bảng so sánh của hãng, HTS828 tương thích 5 loại đầu phun, HTS709 là 4 loại. HTS828 là model mới. Hãng chưa công bố công suất và khối lượng của HTS828, còn HTS709 ghi 1100 W, 63 kg.
So với HTS708 và HTS818 (1 đồng hồ, cần trên 1–3 m³/phút), HTS828 có ba điểm khác rõ:
- Thêm đồng hồ áp làm việc: nhìn hai kim cùng lúc là biết máy nén có cấp đủ khí không. Áp vào tụt là dòng đá ra không ổn định.
- Cần ít khí hơn: trên 1–2 m³/phút, máy chạy bình thường từ 4 bar. Xưởng không phải nâng cấp máy nén lớn.
- Bộ tách dầu – nước lưu lượng lớn: chặn hơi ẩm vào bình đá, giảm đá hút ẩm, vón cục và tắc đường ống khi chạy liên tục.
Tính năng nổi bật
- 2 đồng hồ áp suất: đồng hồ áp khí vào và đồng hồ áp khí ra đặt cạnh nhau trên bảng điều khiển.
- Chỉnh lượng đá 0–3,2 kg/phút bằng núm điều khiển. Xu-páp nạp, vùng quanh cảm biến thì để áp thấp. Cặn dày thì tăng dần.
- Bình đá khô 7,5 kg: một bình làm được nhiều lượt liên tiếp, ít phải mở nắp nạp.
- Cấp đá xoắn chống vón: hạn chế đá bắc cầu, dính cục trong bình, dòng đá ra ổn định hơn.
- Nút dừng khẩn cấp, công tắc nguồn, nút khởi động và đèn báo nguồn trên cùng một bảng điều khiển.
- Vỏ kim loại gia cố, tay đẩy, bánh xe xoay, giá treo súng và giá treo đầu phun.
- 5 loại đầu phun cho buồng đốt và khoang máy.
Quy trình vệ sinh với HTS828
- Chuẩn bị: máy nén cấp trên 1–2 m³/phút khí khô ở áp đã duyệt, điện đúng bản 220V có tiếp đất, đá khô 3 mm, chỗ làm thông gió.
- Kiểm tra bộ tách nước và đầu nối: xem bộ tách dầu – nước, ống, súng, dây tiếp đất và nút dừng khẩn cấp, xả hết hơi ẩm.
- Nạp đá khô mới: đổ đá 3 mm vào bình, không để vật lạ rơi vào.
- Thử ở mức thấp: nhìn hai đồng hồ, phun thử vùng nhỏ rồi mới tăng áp hoặc tăng lượng đá.
- Vệ sinh và gom cặn: giữ dòng đá ra đều, thu gom muội bong ra.
- Xả, ngắt, kiểm tra: vặn lượng đá về 0, xả sạch đường đá theo sách hướng dẫn, ngắt khí và điện, kiểm tra ống và đầu phun.
Bảng của hãng ghi động cơ 4 xi-lanh hoặc họng nạp mất khoảng 4–6 phút phun, tiêu hao 3–5 kg đá. Trang giới thiệu của hãng nêu trọn việc vệ sinh carbon động cơ 4 xi-lanh khoảng 15 phút, không cần hạ nắp máy. Thời gian thực tế còn tùy cặn, nguồn khí và từng xe.
So sánh HTS708 – HTS709 – HTS818 – HTS828
| Tiêu chí | HTS708 | HTS709 | HTS818 | HTS828 |
|---|---|---|---|---|
| Đồng hồ áp suất | 1 đồng hồ | 2 đồng hồ | 1 đồng hồ | 2 đồng hồ |
| Lưu lượng khí nén cần | >1–3 m³/phút | >1–2 m³/phút | >1–3 m³/phút | >1–2 m³/phút |
| Áp suất nguồn khí | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa | 0,3–1,0 MPa |
| Bình chứa đá khô | 7,5 kg | 7,5 kg | 7,5 kg | 7,5 kg |
| Lượng đá phun | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút | 0–3,2 kg/phút |
| Núm chỉnh lượng đá | Có | Có | Có | Có |
| Bộ lọc tích hợp | Có | Có | Có | Có |
| Số loại đầu phun | 4 | 4 | 5 | 5 |
| Công suất | 550 W | 1100 W | Hãng chưa công bố | Hãng chưa công bố |
| Khối lượng tịnh | 60 kg | 63 kg | Hãng chưa công bố | Hãng chưa công bố |
| Bánh xe xoay 360°, tay đẩy | Có | Có | Có | Có |
Nên chọn máy nào? Xưởng dùng máy nén cỡ vừa, muốn canh được cả áp vào lẫn áp làm việc thì chọn HTS709 hoặc HTS828, trong đó HTS828 có thêm loại đầu phun. Xưởng có máy nén lưu lượng lớn và chỉ cần 1 đồng hồ thì xem HTS708 hoặc HTS818. Gara mới thử dịch vụ đá khô thì xem bản gọn HTS705 bình 5 kg.
Thông số kỹ thuật HTS828
| Nguyên lý | Phun đá khô bằng khí nén |
| Nguồn điện | AC 110V / 220V (xưởng ở Việt Nam dùng bản 220V) |
| Áp suất nguồn khí | 0,3–1,0 MPa, chạy bình thường từ 4 bar |
| Lưu lượng khí nén | >1–2 m³/phút (máy nén mua riêng) |
| Bình chứa đá khô | 7,5 kg |
| Cỡ viên đá khô | 3 mm |
| Lượng đá phun | 0–3,2 kg/phút, chỉnh liên tục |
| Đồng hồ áp suất | 2 đồng hồ (áp vào / áp làm việc) |
| Tách ẩm khí nén | Bộ tách dầu – nước lưu lượng lớn |
| Đầu phun tương thích | 5 loại |
| Tiêu hao đá mỗi lần vệ sinh | 3–5 kg (số liệu nhà sản xuất) |
| Kích thước | 59 × 66 × 85,5 cm (đọc trên ảnh kích thước của hãng) |
| Loại xe | Xe xăng, xe hybrid, xe điện |
| Bảo hành | 12 tháng chính hãng |
Lưu ý khi sử dụng
- Máy nén không kèm theo: kiểm tra lưu lượng thực ở áp làm việc, khí phải khô, ống và khớp nối đủ cỡ, máy nén chịu được chu kỳ chạy dài.
- Hai đồng hồ chỉ để theo dõi: vẫn phải phun thử, làm theo quy trình của xe và người thợ phải đứng canh.
- Đồ bảo hộ và thông gió: đeo kính, chụp tai, găng tay, quần áo bảo hộ, giày kín mũi. Đá khô thăng hoa thành CO2, phải làm ở chỗ thoáng.
- Vùng nhạy: quanh cảm biến, lớp phủ, nhựa, cao su và bề mặt cũ phải thử ở áp thấp trên diện tích nhỏ trước.
- Đúng điện áp: xưởng ở Việt Nam dùng bản 220V. Xem nhãn máy và dây tiếp đất trước khi cắm.
Vì sao nên mua Máy bắn đá khô CO2 HTS828 tại AUTOOL Việt Nam?
- Hàng chính hãng AUTOOL, nhập khẩu trực tiếp, không phải hàng trôi nổi.
- Bảo hành 12 tháng, hỗ trợ kỹ thuật bằng tiếng Việt.
- Có đủ dải máy đá khô AUTOOL từ HTS705, HTS708, HTS709 đến HTS818, HTS828 để chọn đúng máy nén của xưởng. Xem thêm danh mục máy vệ sinh bằng đá khô.
Thiết bị AUTOOL nên trang bị cùng
- Camera nội soi động cơ V80: soi buồng đốt, đỉnh piston, xu-páp trước và sau khi làm.
- Máy kiểm tra và súc rửa kim phun FN606: xử lý kim phun cùng lúc với vệ sinh carbon.
- Máy tạo khói kiểm tra rò rỉ SDT205: kiểm tra rò rỉ đường nạp sau khi lắp lại.
Các model cùng dòng máy bắn đá khô AUTOOL: Máy bắn đá khô CO2 HTS818 Autool.
Câu hỏi thường gặp
Máy bắn đá khô HTS828 giá bao nhiêu?
Gọi hotline 0868.833.232 để nhận báo giá HTS828 chính hãng mới nhất.
HTS828 cần máy nén khí cỡ nào?
Trên 1–2 m³/phút khí khô ở 0,3–1,0 MPa, máy chạy bình thường từ 4 bar. Máy nén không kèm theo máy, cần đo lưu lượng thực ở áp làm việc.
Hai đồng hồ áp trên HTS828 để làm gì?
Một đồng hồ hiện áp khí vào từ máy nén, một đồng hồ hiện áp làm việc ở đầu ra. Nhìn hai kim là biết nguồn khí có đủ không, tránh dòng đá ra chập chờn.
HTS828 có làm được mọi cảm biến, lớp phủ không?
Không. Phải chỉnh áp thấp, thử trước trên vùng nhỏ và xác nhận vật liệu chịu được đá khô.
👉 Tư vấn & đặt mua Máy bắn đá khô CO2 HTS828 Autool chính hãng: gọi hotline 0868.833.232 hoặc để lại thông tin, AUTOOL Việt Nam hỗ trợ 24/7.













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.